0963 68 12 86
Thiết kế biệt thự
Thiết Kế Thi công trọn gói Nội thất văn phòng
Tin tức

XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG



 XIN PHÉP XÂY DỰNG THỦ TỤC CẦN BIẾT

Bên A (Chủ đầu tư) :

1.Sổ đỏ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( bản sao )

(*Nộp hồ sơ tại bộ phận 1 cửa phải có sổ đỏ bản gốc để đối chiếu)

2.Chứng minh thư/Thẻ căn cước công dân (bản sao)

3.Sổ hộ khẩu (bản sao)

4.Công chứng ủy quyền (nếu ủy quyền cá nhân nộp)

Bên B (Nhà thầu) :
1.Bản vẽ xin phép xây dựng (02 bộ);
2.Chứng chỉ hành nghề thiết kế (bản sao)
3.Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao)
4.Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế 
5.Bản cam kết xây dựng (mẫu do quận cấp).

6.Đơn xin phép xây dựng (mẫu do quận cấp).

 

Kính thưa quý khách hàng Thân mên!

-      Với nhiều năm kinh nghiệm trong Thiết kế và Thi công trọn gói, Song song với việc Xin phép xây dựng cũng như hồ sơ miễn phí cho quý khách hàng cùng bản thiết kế thi công nếu Chúng Tôi kiêm là Nhà thầu Thiết kế thi công trọn gói.

-      Chúng tôi có thể đúc rút lại vấn đề khúc mắc này với những nội dung chính như sau.

1.    VỚI CÔNG TRÌNH XIN PHÉP XÂY DỰNG TRONG QUY PHẠM CHO PHÉP.

-      Nghĩa là. Công trình xin phép với chiều cao, mật đồ theo quy đinh , theo luật xây dựng VN và quy định Hà nội nói riêng. ( xem bảng dưới)

-      Bảng 2.6: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ (nhà vườn, biệt thự…)

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)

≤50

75

100

200

300

500

≥1.000

Mật độ xây dựng tối đa (%)

100

90

80

70

60

50

40

 Bảng 2.5: Quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình theo bề rộng lộ giới đường và chiều cao xây dựng công trình

Chiều cao xây dựng 
công trình (m)

Lộ giới đường tiếp 
giáp với lô đất xây dựng công trình (m)

≤16

19

22

25

³ 28

< 19

0

0

3

4

6

19 ¸ < 22

0

0

0

3

6

22 ¸ < 25

0

0

0

0

6

³ 25

0

0

0

0

6

 

- Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng lùi công trình được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè).

Thì Kinh phí cty đứng ra lo thủ tục xin phép xây dựng là không đáng kể.

 

2.    VỚI CÔNG TRÌNH XIN PHÉP XÂY DỰNG QUY MÔ TỐI ĐA.

-      Là những công trình với nhu cầu tối đa của khách hàng,  Tối đa nhất có thể Về quy mô công trình.

- Dựa trên căn bản các quy định không thể thay đổi về Mật độ xây dựng, Đua ban công theo quy quy định chiều rộng lộ giới thì không thể thay đổi.

- Các yếu tố khác về quy mô số tầng. bằng năng lực cty cũng như nhiều yếu tố không thực sự tiện mô phỏng.

-      Điều này phải hiểu cho đúng nghĩa như sau.

-      Bằng mối quan hệ với các Quận ruột như ( Thanh Xuân, Đống Đa, Tây hồ, Ba đình, Nam, bắc Từ liêm,  Hai bà trưng…Đa số hầu hết các quận) và mối quan hệ từ Sở QH& KT. ( chúng Tôi xin phép nói rõ hơn khi giao dịch trực tiếp với khách hàng có nhu cầu) Thì kinh phí sẽ khác ngoài chi phí chung của thủ tục xin phép XD trong quy phạm cho phép.

-      Riêng góc độ này Chúng Tôi sẽ kiểm tra trước Công trình có cấp được tối đa hay không trước khi chốt hợp đồng.

-      Khi công trình với mong muốn xin phép quá mức quy phạm, Thường phát sinh các công việc đi kèm như : Thẩm Tra Hồ sơ. Phòng Cháy chữa Cháy Chỉ giới đường đỏ (nếu có). Các vấn đề trên hoàn toàn trong khả năng xử lý của Cty.

-      Thực tế cho thấy đây là lượng công việc không ít với công ty. Nhất là từ khi đầu tháng 8 năm 2018 việc thanh tra xây dựng không còn song song  độc lập với bên Quận như trước.  và đặc biệt Chúng Tôi là Nhà Thầu Thiết Kế thi công trọn gói. Thì nhu cầu khách hàng càng tăng cao.

-      Chúng Tôi cam kết giấy phép là đúng , không giả mạo, và ký nhận bản phô tô sổ đỏ công chứng , Giấy ủy quyền luôn kèm điều khoản, chứng minh thư pho tô công chứng, ( thẻ căn cước) Cty Chỉ được giao dịch hành chính thay chủ nhà, và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật nếu giấy phép là Giả mạo, hay không được Xd..v.v

-      Quý khách hàng hoàn toàn có thể tham khảo giấy phép xd mà cty đã xin phép cho Gia chủ.

Với tiềm lực , uy  tín , giá trị thực, và quan điểm rõ rang, Nói được làm được. Chắc chắn sẽ không làm quý khách hàng thất vọng.

Chúng tôi hoan nghênh , cũng như có chế độ ưu đãi riêng với khách hàng có nhu cầu Thiết kế, thi công trọn gói, Tham khảo công trình thực tế của khách hàng.

( Mọi khúc mắc , QUý khách hàng vui long Liên hệ hotline Để được Tư vấn sơ bộ miễn phí.  Mr Sơn. 0963681286. Trân trọng!

Xin gửi tới quý khách hàng tham khảo một số công trình đã xpxd trong số rất nhiều.

1584702515957IMG_0292IMG_0295IMG_0296IMG_0447IMG_1586

IMG_3473IMG_3474IMG_3477IMG_3480IMG_3484IMG_3487IMG_3488IMG_3495IMG_3503IMG_3511IMG_3512IMG_3513IMG_3516IMG_3520IMG_3521IMG_3838

 Câu hỏi 1: Nhà ở riêng lẻ cần những thủ tục và giấy phép gì?

Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng quy định :

Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

c) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

4. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

5. Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc bản sao giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

4. Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

 

 

Câu hỏi 2: Xin phép xây dựng cần chuẩn bị hồ sơ gì và nộp ở đâu?

Các công trình xây dựng khi tiến hành khởi công phải có Giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo Chương V Luật Xây dựng thì hồ sơ xin phép xây dựng gồm:

– Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn);

– Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng.

– Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng).

– Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì hồ sơ cần phải có Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng. (Trong trường hợp này chỉ được cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch).

– Nộp lệ phí cấp Giấy phép xây dựng. Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Căn cứ vào quy mô và đặc thù của công trình, ông (bà) có thể nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng tại những cơ quan sau:

– Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong đô thị, các trung tâm cụm xã thuộc địa giới quản lý hành chính của quận, huyện mình, trừ các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

– Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải cấp Giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính mình quản lý.

Khi tiếp nhận hồ sơ xin phép xây dựng, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng chưa đầy đủ thì cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải giải thích, hướng dẫn cho người xin phép xây dựng bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp Giấy phép xây dựng. Trường hợp hồ sơ có đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng sẽ trao giấy biên nhận trong đó hẹn ngày nhận kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, một bản giao cho người xin cấp Giấy phép xây dựng và một bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.

Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp Giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Câu hỏi 3: Quy trình xin phép xây dựng như thế nào?

Điều 9 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng quy định :

1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị xin phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải xác định các tài liệu; còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì cơ quan cấp phép có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

4. Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu với các điều kiện quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định này để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng.

5. Trong thời gian 10 ngày làm việc đối với công trình và nhà ở tại đô thị, 7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu không có ý kiến coi như các cơ quan này đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện quy định tại Nghị định này để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.

6. Thời gian cấp giấy phép xây dựng:

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian quy định dưới đây:

a) Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: Không quá 10 ngày làm việc.

Trường hợp đến hạn theo quy định tại Điểm a, b Khoản này, nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn theo quy định tại Điểm a, b Khoản này.

7. Nhận kết quả, nộp lệ phí việc xin phép xây dựng:

a) Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng) tại nơi tiếp nhận hồ sơ, theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận;

b) Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ.

8. Trường hợp hồ sơ khồng đủ điều kiện để cấp phép trong thời hạn nêu tại Khoản 6 Điều này, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết. Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Trên đó là các câu hỏi thường gặp nhất về việc Xin CP XD, nếu quý khách có nhu cầu xin phép xây dựng, vui long liên hệ hotline : Mr Sơn . 0963 68 12 86. Thân ái!

Bình luận

→ Công trình liên quan

Copyright © 2017 - All Rights Reserved.